Pages

Subscribe:

Ads 468x60px

Chủ Nhật, 18 tháng 6, 2017

Bộ thuốc thử N P K trong đất Model MT6003







+ BỘ THUỐC THỬ NPK TRONG ĐẤT Model MT6003
Hãng sản xuất: MILWAUKEE – Rumani 
Cung cấp bao gồm:
+ 25 bịch thuốc thử Nitrogen code MT5009
+ 25 bịch thuốc thử Phosphorous code MT5010
+ 25 bịch thuốc thử Potassium code MT5002
+ 3 chai dung dịch chiết (100ml/chai)
+ 3 card màu, 5 lọ, 1 giá đỡ, 1 chổi rửa, 3 pipette, 1 muổng và hướng dẫn sử dụng 

Cuvet thủy tinh Nhật Bản - chất lượng tốt

Cuvet thủy tinh Nhật Bản - chất lượng tốt


Cuvet thủy tinh - Nhập khẩu và phân phối bởi công ty TNHH Vật Tư KHKT HTV
Cuvet là một ống nhỏ có dạng tròn ống tròn hoặc ống vuông, được bịt kín đầu. Được cấu tạo từ vật liệu nhựa, thủy tinh, hoặc thạch anh đây là những vật liệu có thể cho ánh sáng truyền qua. Cuvet được thiết kế để chứa các mẫu nước,dung dịch dùng cho máy quang phổ để định lượng hoặc xác định phổ và bước sóng của mẫu dung dịch.Cuvet được thiết kế dạng ống vuông ,ống tròn hoặc ống hình chữ nhật.
Huỳnh Phúc Hiển Vinh
Mobile: 0937 937 385
Skype: huynhphuchienvinh

TBC-COIL CLEANER - CHẤT TẨY RỬA BỘ TẢN NHIỆT

TBC-COIL CLEANER là một chất lỏng mạnh tính kiềm được điều chế dành riêng cho việc tẩy rửa nhanh các lá nhôm tản nhiệt của bộ tản nhiệt. ....
CHI TIẾT SẢN PHẨM
TBC-COIL CLEANER

1. Giới thiệu sản phẩm
TBC-COIL CLEANER là một chất lỏng mạnh tính kiềm được điều chế dành riêng cho việc tẩy rửa nhanh các lá nhôm tản nhiệt của bộ tản nhiệt. Đó là chất lỏng màu nâu nhạt, có chứa hỗn hợp chất phân tán có thể phân hủy sinh học và các chất hoạt tính cao nhằm loại bỏ nhanh và hiệu qủa các bụi, dầu mỡ, đất cát thường gặp trong lá tản nhiệt của bình ngưng dùng không khí trong thiết bị AHU.
2. Ích lợi của sản phẩm:
Khôi phục lại hiệu qủa truyền nhiệt của thiết bị nhờ loại bỏ bẩn dầu mỡ và chất lắng đọng.Giữ bề mặt kim loại sạch.

Huỳnh Phúc Hiển Vinh
Mobile: 0937 937 385
Skype: huynhphuchienvinh

Thứ Bảy, 17 tháng 6, 2017

Hóa chất Titan Biotech





CodeProducts Name
213SODIUM THIOGLYCOLLATE
1201AGAR AGAR POWDER
1202AGAR AGAR POWDER
1203AGAR AGAR POWDER (as per IP)
1204BEEF EXTRACT POWDER (Type-I)
1205BEEF EXTRACT POWDER
1206BEEF EXTRACT (STD) TBL POWDER
1207BILE SALT POWDER
1208BILE SALT MIXTURE
1210GELATIN CRYSTAL, Bloom Type B
1211HE MOGLOBIN POWDER
1212LIVER EXTRACT POWDER
1213LIVER INFUSION POWDER
1214MALT EXTRACT POWDER
1215MALT EXTRACT (STD) TBL POWDER
1217MEAT EXTRACT POWDER, 
1217MEAT EXTRACT POWDER, (Bacto Grade
1217MEAT EXTRACT POWDER, 
1217MEAT EXTRACT POWDER, 
1218MEAT EXTRACT (STD) TBL POWDER
1219MEAT INFUSION POWDER
1220OX BILE POWDER, DRIED
1221PEPTONIZED MILK
1224YEAST EXTRACT POWDER TYPE I
1224YEAST EXTRACT POWDER TYPE I
1224YEAST EXTRACT POWDER TYPE I
1224YEAST EXTRACT POWDER TYPE I
1225YEAST EXTRACT TBL POWDER
1228AGAR SPECIAL
1229OX BILE DRIED (STD) TBL POWDER
1230CASEIN ACID HYDROLYSATE,(STD)
1231CASEIN ACID HYDROLYSATE
1232CASEIN ACID HYDROLYSATE
1233CASEIN ACID HYDROLYSATE
1234BILE SALT (STD) TBL POWDER
1235BILE SALT MIXTURE (STD), TBL POWDER
1236BIOPEPTONE
1238BIO PEPTONE (STD) TBL POWDER
1239LIVER HYDROLYSATE POWDER
1241LIVER EXTRACT POWDER, (Protolysed)
1242LACTALBUMIN HYDROLYSATE
1243AGAR AGAR POWDER HIGH GEL
1251HEART INFUSION POWDER
1259MEAT PEPTONE-P
1260MEAT PEPTONE-T
1261SODIUM TAUROGLYCOCHOLATE
1262CASEIN ACID HYDROLYSATE, (Technical
1264YEAST EXTRACT (STD) TBL POWDER
1297LIVER EXTRACT PASTE
1298MALT EXTRACT PASTE
1299MEAT EXTRACT PASTE
1300YEAST AUTOLYSATE POWDER
1501CASITONE
1502GELATONE (Gelatin Peptone)
1504MEAT PEPTONE
1505PEPTONE-TBL
1506PEPTONE-R
1506PEPTONE-R
1506PEPTONE-R
1506PEPTONE-R
1507MYCOLOGICAL PEPTONE
1508PEPTONE SPECIAL
1509PROTEOSE PEPTONE
1510SOYATONE (Soyapeptone)
1511SOYATONE (STD), TBL POWDER
1512CASEIN ENZYMATIC HYDROLYSATE (Type I
1512TRYPTONE (Type I)
1513CASEIN ENZYMATIC HYDROLYSATE (STD)
1513TRYPTONE (STD) TBL POWDER
1518MYCOLOGICAL PEPTONE, (STD)
1519PEPTONE (STD) TBL POWDER
1520TRYPTONE-T
1521TRYPTOSE (STD) TBL POWDER
1522TRYPTONE-D
1523PROTEOSE PEPTONE, (STD) TBL POWDER
1524OAT MEAL POWDER
1525BEEF EXTRACT PASTE
1527PEPTONE PASTE
1531YEAST EXTRACT PASTE
1576LIVER DIGEST GRANULES
1578PEPTONE-RG (Granular)
1579PROTOSE (PROTOLYTIC DIGEST OF PROTIEN)
1581PEPTONE TYPE III
1628YEAST PEPTONE
3534GELATONE (STD.) TBL POWDER
3535LACTOSE (MONO) (Gamma Irradiated)
3536MALTOSE (Monohydrate)(Gamma Irradiated)
3537D-MANNITOL (Gamma Irradiated)
3540AGAR AGAR
3543SOLUBLE STARCH
3597GELATIN PEPTONE TBL POWDER

Chế phẩm sinh học - Dust sebum Emulsion - Mỹ - sciservsd.com - dust-sebum-emulsion - bán Dust sebum Emulsion





Huỳnh Phúc Hiển Vinh
Mobile: 0937 937 385
Skype: huynhphuchienvinh

Dust - Sebum Emulsion

Dust-Sebum emulsion soil is widely used in detergency testing due to its resemblance of Ring around the collar. It is the most common and one of the more troublesome soils found in home laundry. Other uses include applications to hard surfaces to test for removal of simulated body oil and finger prints. It also can be used in soil redeposition studies. This emulsion/dispersion can be diluted with water to meet specified soil reflectance for testing on various fabrics i.e. terry cloth, mattress ticking, cotton linen and socks 



An emulsion of synthetic sebum¹ containing a dispersion of air conditioner filter dirt is prepared with 100g sebum in accordance with ASTM D4265 A2.16.2 -A2.16.6 and composed of.

Part 1
Palmitic Acid 10 %
CAS# 57-10-3  

Stearic Acid 5 %
CAS# 57-11-4  

Coconut Oil 15 %
CAS# 8001-31-8 

Paraffin Wax 10 %
CAS# 8002-74-2

Synthetic Spermacetti 15 %
 
CAS# 8002-23-1

Olive Oil 20 % 
CAS# 8001-25-0 
Squalene 5 % CAS# 111-02-4 

Cholesterol 5 %
 
CAS# 57-88-5

Oleic Acid 10 %
CAS# 112-80-1

Linoleic Acid 5 % 
CAS# 60-33-3  

Part 2


Oleic Acid 8 % 
CAS#112-80-1 

Triethanalomine (TEA) 16 % 
CAS# 102-71-6

DI Water; heated to 120°F 1300g

Air filter dirt - sufficient to give an L reflectance on cotton cloth of 65 ± 2.



Thứ Năm, 15 tháng 6, 2017

Peracetic acid là gì – Phương pháp kiểm tra Peracetic acid

Peracetic acid là gì – Phương pháp kiểm tra Peracetic acid

1.    Khái quát Peracetic Acid ( Proxitane15:23 ):
Peracetic Acid, còn được gọi là acid peroxyacetic, là một peroxide hữu cơ và có công thức CH3CO3H . Nó tạo thành một trạng thái cân bằng với Acid acetic (CH3COOH) và hydrogen peroxide (H2O2), như vậy là nếu bạn kết hợp hydrogen peroxide và acid acetic với nhau Peracetic Acid sẽ được hình thành. Peracetic Acid là chất lỏng không màu có mùi nồng cay.
Peracetic Acid là một tác nhân oxy hóa mạnh mẽ, và tìm thấy sử dụng rộng rãi trong y tế và công nghiệp thực phẩm như là một chất khử trùng và khử trùng.
Ứng dụng Peracetic Acid được dùng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất:
-  Trong các dây truyền đóng hộp, chai của các nhà máy bia, nước giải khát, sữa, thủy sản, kem, các trung tâm giết mổ gia súc gia cầm…và ngành công nghiệp thực phẩm nói chung.
-  Trong công nghiệp dược phẩm
-  Trong xưởng sản xuất gelatin và các sản phẩm nuôi cấy vi sinh
-  Trong ngành thú y
-  Trong sản xuất nước đóng bình
-  Trong xử lý nước thải
2.    Các yếu tố có ảnh hưởng đến tác dụng của Peracetic Acid:
- Nồng độ của hóa chất: Khi thay đổi nồng độ của hóa chất thì tác dụng tẩy uế cũng thay đổi, nồng độ càng cao thì tác dụng càng mạnh.
- Thời gian tiếp xúc:  Ở một nồng độ hóa chất nhất định, thời gian tiếp xúc càng lâu thì tác dụng càng nhiều, với nồng độ khác nhau thời gian tiếp xúc càng ngắn hơn với nồng độ cao.
3.    Ưu điểm và khuyết điểm Peracetic Acid :
        Ưu điềm Peracetic Acid:
-Thời gian tiệt khuẩn ngắn (30-45 phút ). Hiệu quả cao.
- Phổ kháng khuẩn rộng, tiêu diệt hầu hết các loại vi khuẩn.
- Dễ dàng hòa tan trong nước
- Tự hủy sau khi sử dụng. Không gây hại môi trường, người sử dụng.
        Khuyết điểm Peracetic Acid:
Nồng độ dễ bị sụt giảm khi để bay hơi ngoài không khí. Vì vậy chỉ pha loãng dung dịch khi sử dụng với lượng cần dùng, ngoài ra cần bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
Mùi nồng, cay nên cần trang bị thiết bị bảo hệ lao động ( găn tay, mắt kính ) khi pha dung dịch.
Ăn mòn kim loại: đồng, kẽm, thép. Ngoại trừ inox.
Dung dịch Peracetic Acid khi pha loãng không có tính ổn định cao ( thời hạn sử dụng không quá 24h ).
Vật chứa Peracetic Acid thường là loại can nhựa có đặc tính kỹ thuật phù hợp để chứa hóa chất, tuy nhiên dù có tiêu chuẩn chất lượng áp dụng để chứa Peracetic Acid đặc trưng tchì theo thời gian càng dài vật chứa càng dòn và dễ bị phù khi sản phẩm sinh khí thoát ra không kịp.

Hoặc bạn có thể truy cập vào đường link sau để có thể biết cách test nhanh Peracetic acid:

Huỳnh Phúc Hiển Vinh
Mobile: 0937 937 385
Skype: huynhphuchienvinh
Email: aseanlab@htvsci.com

Giấy thử chlorine - Việt Nam

Giấy thử chlorine



Mô tả sản phẩm

Hãng SX: VN

Thang đo: 5-100ppm

Dạng giấy thử
Dựa trên bảng so màu
Qui cách: 50 test/tập
Email: aseanlab@htvsci.com

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA PHOSPHATE (PO4)




PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA PHOSPHATE (PO4)

I. GIỚI THIỆU CHUNG 
1. Ý nghĩa môi trường 
Trong thiên nhiên phosphate được xem là sản phẩm của quá trình lân hóa, thường gặp ở dạng vết đối với nước thiên nhiên. Khi hàm lượng phosphate cao sẽ là một yếu tố giúp rong rêu phát triển mạnh. Đây có thể là nguồn gốc do ô nhiễm nước sinh hoạt, nông nghiệp hoặc nước thải công nghiệp sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa hay phân bón. Do đó chỉ tiêu phophate được ứng dụng trong việc kiểm soát mức độ ô nhiễm của dòng nước.
Việc xác định phosphate rất cần thiết trong vận hành các trạm xử lý nước thải và trong nghiên cứu ô nhiễm dòng chảy của nhiều vùng vì hàm lượng phosphate có thể coi như là một chất dinh dưỡng  trong xử lý nước thải.
2. Nguyên tắc
Ở nhiệt độ cao, trong môi trường acid các dạng của phosphate được chuyển về dạng orthophosphate và sẽ phản ứng với ammonium molybdate để phóng thích acid molybdophosphoric, sau đó acid này sẽ kết hợp với SnCl2 tạo màu xanh dương.

PO43- + 12 (NH4)2MoO4 + 24 H+ ® (NH4)3PO4.12MoO3 + 21NH4+ + 12H2O

(NH4)3PO4.12MoO3 + Sn2+ ® Molybdenum + Sn4+  
                                                    (xanh dương)

3.  Các ảnh hưởng

Trong ống mẫu phân tích, tốt nhất sắt không được vượt quá 0,4 mg/l. Hàm lượng silica hòa tan phải dưới 25 mg/l. độ đục cũng là một nguyên nhân tạo khó khăn cho việc xác định. Cromate và tác nhân oxy hóa mạnh như peroxide có thể làm nhạt màu phản ứng. Anh hưởng các chất trên có thể loại bỏ bằng cách thêm 0,1 g acid sulfanilic vào mẫu trước khi thêm molydate.

II. DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT

1. Dụng cụ và thiết bị
- Spectrophotometer
- Ống đo độ truyền suốt
- Muỗng múc hóa chất
- Bếp đun
- Erlen
- Bi thủy tinh
- Pipet

2. Hóa chất 
a. Hỗn hợp acid mạnh (strong – acid sodium): cho từ từ 300 ml H2SO4 đậm đặc vào 600 ml nước cất, để nguội. Thêm vào 4,0 ml HNO3 đậm đặc định mức thành 1 lít.
b. Tinh thể ammonium persulfate (NH4)2S2O8 hoặc K2S2O8.
c. Hydroxyt natri NaOH 1N: Cân 4.1667 g NaOH hoà tan bằng nước cất định mức thành 100ml
d. Dung dịch amonium molybdate: hòa tan 25 g (NH4)6Mo7O24.4H2O trong 175 ml nước cất. Cẩn thận thêm 280 ml H2SO4 đậm đặc vào 400 ml nước cất, để nguội. Cho dung dịch molybdate vào định mức thành 1 lít.
e. Dung dịch tin-chloride 2.5%: cân 2,5 g SnCl2¬.2H2O trong 100 ml glycerol. Đun cách thủy và khuấy đến khi tan hoàn toàn.
f. Dung dịch phosphate chuẩn 100 ppm(1,00 ml = 50,0
mg P-PO4): hòa tan 0.2197 g K2HPO4 khan (sấy khô ở 1050C một giờ) trong nước cất và định mức thành 500 ml
g. Dung dịch phosphate sử sụng 1 ppm(1,00 ml = 1
mg P-PO4) : Hút 10 ml dung dịch chuẩn định mức thành 1.000 ml.
h. Ascorbic acid 0.1M: Cân 1.75 g ascorbic acid C6H8O6 và hoà tan với 100 ml nước cất. Bảo quản dung dịch 1 tháng trong tủ lạnh.
i. H2SO4 2,5 M: Hút 69.4 ml dung dịch H2SO4 đậm đặc cho vào 400ml nước cất sau đó định mức thành 500 ml.
j. Potassium antimony tartarte 1mg/ml: Hoà tan 0.137g K(SbO)C6H4O.5H2O với 50ml nước cất. Bảo quản dung dịch trong chai tối và lạnh.
k. Hỗn hợp thuốc thử: Pha từ những chất trên, thể tích pha theo bảng chỉ dẫn sau:


III. TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
1. Xác định hàm lượng phosphate bằng phương pháp SnCl2
a. Chuẩn bị mẫu:
- Mẫu lắc đều lấy 50 ml hoặc thể tích phù hợp. Cho vào 0,05 ml (1 giọt) chất chỉ thị phenophthalein. Nếu mẫu có màu thêm từ từ dung dịch sulfuric acid đến khi mất  màu. Sau đó thêm 1 ml dung dịch sulfuric acid và 0,4 g (NH4)¬2S2O8 hoặc 0,5 g K2S2O8.
- Đun khoảng 30 đến 40 phút hoặc thể tích còn khoảng 10 ml. Để nguội thêm vào 1 giọt chất chỉ thị phenolphthalein và trung hòa đến màu hồng nhạt bằng dung dịch  NaOH, định thể tích lại thành 50 ml bằng nước cất.
- Lấy 50 ml mẫu, không có màu và đục, thêm 1 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Nếu mẫu chuyển sang màu hồng, thêm từ từ dung dịch strong acid để mất màu.
- Thêm vào 2,0 ml molybdate và 0,25 ml (5 giọt) tin choliride và lắc đều. Tốc độ và cường độ hiện màu phụ thuộc vào nhiệt độ. Do đó nên giữ loạt dung dịch chuẩn, mẫu và hóa chất ở cùng nhiệt độ (chênh lệch nhau không quá 20C) trong khoảng 20 – 300C.
- Để yên 10 phút (không quá 12 phút) do độ hấp thu bằng máy quang phổ kế ở bước sóng l= 690 nm.







b. Chuẩn bị đường chuẩn:

- Để yên 10 phút (không quá 12 phút) do độ hấp thu bằng máy quang phổ kế ở bước sóng l= 690 nm.

2. Xác định hàm lượng phosphate bằng phương pháp acid ascorbic:
a. Chuẩn bị mẫu:
- Lắc đều mẫu và hút chính xác 20ml mẫu hoặc một thể tích phù hợp cho vào bình định mức 50 ml và thêm 4 ml thuốc thử. Dùng nước cất định mức tới vạch và trộn kỹ.
- Trường hợp mẫu đục hoặc không màu, ta chuẩn bị mẫu trắng bằng hỗn hợp thuốc thử đó với nước cất thay cho molydate
- Để yên 10 phút (không quá 12 phút) do độ hấp thu bằng máy quang phổ kế ở bước sóng l= 690 nm.
b. Chuẩn bị đường chuẩn:

IV. TÍNH TOÁN
Từ loạt dung dịch chuẩn, đo độ hấp thu, vẽ giản đồ A = f(C), sử dụng phương pháp bình phương cực tiểu để lập phương trình y = ax + b. Từ trị số độ hấp thu Am của mẫu, tính nồng độ Cm. Nếu trị số của mẫu vượt quá các trị số của dung dịch chuẩn, phải pha loãng đến nồng độ thích hợp.
* **Ngoài ra chúng ta có thể kiểm tra nhanh nồng độ PO4 trong nước bằng cách sử dụng Packtest Kyoritsu như sau:

Thứ Hai, 5 tháng 6, 2017

Ống đếm nhỏ giọt - Stalagmometer - http://www.kocour.net

Mô tả sản phẩm

Dùng để đo sức cân bề mặt của các chất làm ẩm trong nickel, acid copper, acid zinc, acid dips, acid pickles.
Hãng sản xuất: Kocour – Mỹ
code: 075920
Khối lượng: 5 lbs.

Huỳnh Phúc Hiển Vinh
Mobile: 0937 937 385
Skype: huynhphuchienvinh


Email: aseanlab@htvsci.com

Bộ hull cells dùng trong xi mạ – KOCOUR - http://www.kocour.net

Mô tả sản phẩm

Hãng sản xuất: Kocour-Mỹ
Đây là một trong những công cụ đươc dùng kiểm soát tấm mạ trong bể mạ, chúng rất cần thiết để chuẩn hóa phương pháp phân tích.  Chúng cho phép người điều khiển xác định và kiểm soát sự ảnh hưởng của các chất thêm vào, tạp chất.
Thành phần bộ Hull cells: 
1 Bình Hull cell
2 Gia nhiệt
3 Sục khí
4 Cathode Hull cell
5 Anod hull cell
6 Chỉnh lưu

Ứng dụng: Để xác định mật độ dòng điện tốt nhất cho tất cả các loại dụng dịch mạ, trừ Crom

Huỳnh Phúc Hiển Vinh
Mobile: 0937 937 385
Skype: huynhphuchienvinh

Email: aseanlab@htvsci.com


Bán Iodine - bán I2 - bán Iot - bán Iod - Mua Iot ở đâu - Mua Iodine - Mua i2 - Iodine giá rẻ - Iot giá rẻ - Ấn Độ (G.Amphray) - Chile - Nhật Bản

Bán Iodine - bán I2 - bán Iot - bán Iod - Mua Iot ở đâu - Mua Iodine - Mua i2 - Iodine giá rẻ - Iot giá rẻ - Ấn Độ (G.Amphray) - Chile - Nhậ...

 
Blogger Templates